Bảng nhân 10: bảng cửu chương 10 và quy tắc thêm số 0

Miễn phíKhông cần đăng kýKhông quảng cáo trong trò chơiIn được

Lớp 2-3 · Chương trình GDPT 2018 · môn Toán

Bảng nhân

10 · 1=10
10 · 2=20
10 · 3=30
10 · 4=40
10 · 5=50
10 · 6=60
10 · 7=70
10 · 8=80
10 · 9=90
10 · 10=100
Trò chơi bảng nhân 10: 7 bó que tính, mỗi bó 10 que

Bảng nhân 10 · 10 câu · không giới hạn thời gian ·

Phiếu bài tập để in

Tạo phiếu bài tập

Số bài
Cách trình bày
Đáp án ở trang 2
Khổ giấy
Số đề khác nhau

7 bó que tính là 70 que: 10 nhân 7 bằng 70

Bảng nhân 10: một quy tắc cho cả bảng

Bảng nhân 10 là bảng dễ nhất sau bảng nhân 1: chỉ cần viết thêm một chữ số 0 vào bên phải. Phía trên là bảng cửu chương 10 đầy đủ, từ 10 × 1 = 10 đến 10 × 10 = 100, kèm trò chơi và phiếu bài tập để in. Trong sách lớp 2 và lớp 3, phép nhân với 10 xuất hiện ở dòng cuối của mỗi bảng nhân (2 × 10, 3 × 10…), còn ở lớp 1 các con đã quen với "số tròn chục" và những bó que tính 10 que.

Vì sao thêm số 0 là đúng

10 × 7 là 7 chục, mà 7 chục viết là 70. Chữ số 7 chuyển sang hàng chục, hàng đơn vị trống nên viết 0. Hiểu như vậy, con sẽ không học quy tắc "thêm 0" một cách máy móc, và về sau sẽ hiểu vì sao 3,5 × 10 = 35 ở lớp 5 lại là dời dấu phẩy chứ không phải thêm số 0.

Bảng 10 giúp tính các bảng khác

  • Bảng 9: 9 × 6 = 10 × 6 − 6 = 60 − 6 = 54.
  • Bảng 5: 5 × 8 là một nửa của 10 × 8 = 80, tức là 40.
  • Bảng 11: 11 × 7 = 10 × 7 + 7 = 77.

Vì thế, bảng nhân 10 không chỉ để thuộc mà còn là "điểm tựa" khi con quên một kết quả ở bảng khác.

Trò chơi bảng nhân 10 và phiếu bài tập

Trò chơi ở trang này ngắn và nhanh, hợp để khởi động trước khi chơi các bảng khó. Chế độ "tìm số còn thiếu" (10 × ? = 70) giúp con chuẩn bị cho phép chia cho 10. Phiếu bài tập có thêm vài phép nhân 10 với số có hai chữ số, để con thấy quy tắc vẫn đúng với số lớn hơn.

Giúp con ở nhà

Dùng tiền để luyện bảng 10: 7 tờ 10 000 đồng là 70 000 đồng. Cho con xếp que tính thành bó 10 que rồi đếm số bó. Khi con đã nhanh, hỏi ngược lại: 60 que thì được mấy bó? Đó là bước chuẩn bị nhẹ nhàng cho phép chia cho 10 ở lớp 3.

Câu hỏi thường gặp

10 × 10 bằng bao nhiêu?

10 × 10 = 100.

Nhân một số với 10 thế nào?

Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số đó: 10 × 46 = 460.

Bảng nhân 10 học lớp mấy?

Phép nhân với 10 có trong các bảng nhân của lớp 2 và lớp 3; nhân, chia nhẩm với 10, 100, 1 000 được học ở lớp 4 (bài "Nhân với 10, 100, 1 000, …" trong các bộ sách) và mở rộng sang số thập phân ở lớp 5.

0 × 10 bằng bao nhiêu?

Bằng 0, vì số 0 nhân với số nào cũng bằng 0.

Bảng cửu chương 10 và bảng nhân 10 có khác nhau không?

Không, đó là hai cách gọi cùng một bảng. Khi gõ không dấu trên điện thoại, nhiều người viết "bang cuu chuong 10".