Đặt tính rồi tính phép chia: chia hai chữ số, ba chữ số, có dư

Miễn phíKhông cần đăng kýKhông quảng cáo trong trò chơiIn được

Lớp 3-4 · Chương trình GDPT 2018 · môn Toán

Cách làm từng bước

Ví dụ 1 - chia hết: 845 : 5

845 | 5
5   |-----
--  | 169
34
30
--
 45
 45
 --
  0
  1. 8 chia 5 được 1, viết 1; 1 nhân 5 bằng 5; 8 trừ 5 bằng 3.
  2. Hạ 4, được 34; 34 chia 5 được 6, viết 6; 6 nhân 5 bằng 30; 34 trừ 30 bằng 4.
  3. Hạ 5, được 45; 45 chia 5 được 9, viết 9; 9 nhân 5 bằng 45; 45 trừ 45 bằng 0.
  4. Vậy 845 : 5 = 169. Thử lại: 169 × 5 = 845.

Ví dụ 2 - phép chia có dư: 236 : 7

236 | 7
21  |-----
--  | 33
 26
 21
 --
  5
  1. 2 không chia được cho 7, lấy 23 chia 7 được 3, viết 3; 3 nhân 7 bằng 21; 23 trừ 21 bằng 2.
  2. Hạ 6, được 26; 26 chia 7 được 3, viết 3; 3 nhân 7 bằng 21; 26 trừ 21 bằng 5.
  3. Vậy 236 : 7 = 33 (dư 5). Thử lại: 33 × 7 + 5 = 231 + 5 = 236. Số dư 5 bé hơn số chia 7.

Ví dụ 3 - chia cho số có hai chữ số (lớp 4, cách viết gọn: chỉ viết số dư): 672 : 21

672 | 21
 42 |-----
  0 | 32
  1. 67 chia 21 được 3, viết 3; 3 nhân 21 bằng 63; 67 trừ 63 bằng 4.
  2. Hạ 2, được 42; 42 chia 21 được 2, viết 2; 2 nhân 21 bằng 42; 42 trừ 42 bằng 0.
  3. Vậy 672 : 21 = 32. Mẹo ước lượng thương: làm tròn 21 thành 20, 67 : 20 được khoảng 3.
Trò chơi đặt tính rồi tính phép chia: 845 chia 5

Số có ba chữ số chia cho số có một chữ số · 6 phép · không giới hạn thời gian ·

Phiếu bài tập để in

Tạo phiếu bài tập

Số bài
Cách trình bày
Đáp án ở trang 2
Khổ giấy
Số đề khác nhau

Cách đặt tính phép chia: số bị chia bên trái, số chia bên phải, thương ở dưới số chia
Các bước đặt tính rồi tính 845 chia 5

Đặt tính rồi tính phép chia: cách làm của học sinh Việt Nam

"Đặt tính rồi tính" là dạng bài phép chia có trong hầu hết các bài kiểm tra lớp 3 và lớp 4: phép chia hai chữ số và phép chia ba chữ số cho số có một chữ số (phụ huynh hay gõ "phép chia 2 chữ số"), rồi chia cho số có hai chữ số. Cách đặt tính ở Việt Nam là: viết số bị chia bên trái, kẻ một gạch dọc, viết số chia bên phải, kẻ gạch ngang dưới số chia và viết thương dưới gạch ngang. Mỗi lượt chia gồm ba bước con đọc thành lời: chia, nhân, trừ; rồi hạ chữ số tiếp theo. Phía trên là ba ví dụ giải đầy đủ, từ 845 : 5 đến phép chia có dư 236 : 7 và phép chia cho số có hai chữ số 672 : 21.

Học lớp mấy?

  • Lớp 3: chia số có hai, ba chữ số cho số có một chữ số, phép chia hết và phép chia có dư; ở học kì 2, chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số.
  • Lớp 4: chia cho số có hai chữ số, và các số có nhiều chữ số.
  • Lớp 5: chia số thập phân, cũng đặt tính theo cách này.

Trò chơi dùng số có ba chữ số chia cho số có một chữ số.

Phép chia có dư

Khi chia đến chữ số cuối mà vẫn còn thừa, đó là phép chia có dư: 236 : 7 = 33 (dư 5). Hai điều con cần nhớ: số dư luôn bé hơn số chia (nếu số dư bằng hoặc lớn hơn số chia, thương còn có thể tăng thêm), và cách thử lại "thương nhân số chia, cộng số dư, bằng số bị chia". Phiếu bài tập thứ hai có 12 phép chia có dư với ô thử lại.

Những lỗi hay gặp

  • Quên viết 0 ở thương: 618 : 3. Sau khi chia 6 được 2, hạ 1, được 1, mà 1 không chia được cho 3 thì phải viết 0 vào thương rồi hạ tiếp 8, được 18, chia 3 được 6. Đáp án là 206, không phải 26.
  • Số dư bằng hoặc lớn hơn số chia: dấu hiệu chọn thương nhỏ quá.
  • Lấy sai số chữ số ở lượt đầu: 236 : 7 phải lấy 23, không lấy 2.

Chế độ "Đặt tính" kiểm tra từng chữ số con điền và hiện gợi ý ngay ở bước sai; nút "Chỉ cho mình" chạy lại cả phép chia.

Câu hỏi thường gặp

Phép chia có dư là gì?

Là phép chia không hết, còn thừa một phần nhỏ hơn số chia: 47 : 5 = 9 (dư 2).

Khi nào phải viết 0 vào thương?

Khi hạ một chữ số xuống mà số mới vẫn bé hơn số chia: viết 0 vào thương rồi hạ tiếp chữ số sau.

Chia cho số có hai chữ số thì ước lượng thương thế nào?

Làm tròn số chia đến chục gần nhất (21 → 20, 38 → 40) rồi chia nhẩm; sau đó nhân lại để kiểm tra.

Có phải viết phép nhân và phép trừ dưới số bị chia không?

Trong vở ở Việt Nam thường chỉ viết số dư và chữ số hạ xuống; phép nhân, phép trừ được tính nhẩm và nói thành lời.