Phép chia: trò chơi, bảng chia và phép chia có dư
Miễn phíKhông cần đăng kýKhông quảng cáo trong trò chơiIn được
Lớp 2-4 · Chương trình GDPT 2018 · môn Toán
Cách làm từng bước
| 56 | : | 7 | = | 8 |
|---|---|---|---|---|
| số bị chia | số chia | thương |
- Phép chia hết: 56 : 7 = 8, vì 8 × 7 = 56. Không còn thừa.
- Phép chia có dư: 47 : 5 = 9 (dư 2), vì 9 × 5 = 45 và 47 − 45 = 2.
- Số dư luôn bé hơn số chia: chia cho 5 thì số dư chỉ có thể là 1, 2, 3 hoặc 4; chia cho 6 thì số dư lớn nhất là 5.
- Thử lại: thương × số chia + số dư = số bị chia (9 × 5 + 2 = 47).
- Không chia được cho 0.

Bảng chia 2 đến 9 · 10 câu · không giới hạn thời gian · bàn phím số ·
Phiếu bài tập để in
Bảng chia 2 đến 9 để in
A4 · có đáp án

Trong lúc chờ in: chơi Trò chơi phép chia
Phép chia hết và phép chia có dư
A4 · 12 bài · có đáp án

Trong lúc chờ in: chơi Trò chơi phép chia
Bài toán chia đều và chia theo nhóm
A4 · có đáp án

Trong lúc chờ in: chơi Trò chơi phép chia

Phép chia ở tiểu học: từ chia đều đến đặt tính
Phép chia là phép tính học sinh gặp sau cùng trong bốn phép tính, nhưng lại dùng nhiều nhất ở lớp 3, lớp 4. Trang này gom các trò chơi phép chia theo thứ tự trong sách: bảng chia, phép chia hết và phép chia có dư, rồi đặt tính rồi tính với số có nhiều chữ số (đôi khi được gọi theo tiếng Anh là "phép chia dài"). Phía trên là thẻ quy tắc: phép chia gồm số bị chia, số chia và thương; với phép chia có dư còn có số dư, và số dư luôn bé hơn số chia.
Phép chia học từ lớp mấy?
Theo Chương trình GDPT 2018:
- Lớp 2: làm quen với phép chia qua chia đều, học bảng chia 2 và bảng chia 5.
- Lớp 3: bảng chia 3, 4, 6, 7, 8, 9; phép chia hết và phép chia có dư; chia số có hai, ba chữ số rồi bốn, năm chữ số cho số có một chữ số.
- Lớp 4: chia cho số có hai chữ số.
- Lớp 5: chia với số thập phân, ví dụ 7,5 : 3 = 2,5, và chia số đo thời gian (phép chia giờ, phút).
Hai ý nghĩa của phép chia
Có 12 cái kẹo. "Chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn mấy cái?" và "Mỗi túi 4 cái thì được mấy túi?" là 12 : 3 = 4 và 12 : 4 = 3, cả hai đều dùng bảng nhân 3, 4. Khi giúp con giải bài toán có lời văn, hãy cho con vẽ hoặc xếp đồ vật thật: chia đều vào từng phần, hay chia thành từng nhóm. Hiểu được điều này, con sẽ không còn lúng túng khi chọn phép tính. Hãy để con tự đặt đề bài từ đồ vật trong nhà, rồi đổi vai: con ra đề, cha mẹ giải.
Phép chia hết và phép chia có dư
47 : 5 không chia hết: 5 × 9 = 45, còn thừa 2. Ta viết 47 : 5 = 9 (dư 2); nhiều người gọi tắt là phép chia dư. Một câu hỏi hay gặp trong bài kiểm tra là "chia cho 6 thì số dư lớn nhất là bao nhiêu?": số dư phải bé hơn 6, nên lớn nhất là 5. Phép chia có dư được giải từng bước ở trang đặt tính rồi tính.
Bảng chia là bảng nhân đọc ngược
Con không cần học thuộc bảng chia như một bảng mới. 7 × 8 = 56 nên 56 : 7 = 8 và 56 : 8 = 7. Khi con gặp 42 : 6, hãy hỏi "6 nhân mấy bằng 42?". Trò chơi trên trang này luyện đúng thói quen đó: thẻ gợi ý hiện "6 × ? = 42" khi con cần.
Câu hỏi thường gặp
Phép chia gồm những thành phần nào?
Số bị chia, số chia và thương; phép chia có dư có thêm số dư. Trong 56 : 7 = 8, 56 là số bị chia, 7 là số chia, 8 là thương.
Phép chia có tính chất giao hoán không?
Không. 12 : 3 = 4, nhưng 3 : 12 không bằng 4. Chỉ phép cộng và phép nhân mới đổi chỗ được.
Chia cho 6 có số dư lớn nhất là bao nhiêu?
Là 5, vì số dư luôn bé hơn số chia.
Phép chia học lớp mấy?
Bắt đầu ở lớp 2 (bảng chia 2, 5), học chính ở lớp 3 và mở rộng ở lớp 4, lớp 5.
Làm sao kiểm tra một phép chia?
Lấy thương nhân số chia rồi cộng số dư (nếu có): phải được số bị chia. Công thức của phép chia có dư: số bị chia = thương × số chia + số dư.
Cách thực hiện phép chia thế nào?
Với phép chia trong bảng, hỏi "số chia nhân mấy bằng số bị chia?". Với số có nhiều chữ số, đặt tính rồi tính từ trái sang phải: chia, nhân, trừ, hạ. Trang đặt tính rồi tính hướng dẫn phép chia từng bước, cả cách trình bày phép chia trên giấy ô li.